Môn Toán. Toán lớp 12; Toán lớp 11; Toán lớp 10; Toán lớp 9; Toán lớp 8; Toán lớp 7; Toán lớp 6. Sách Chân Trời Sáng Sạo. Chương 1: Số Tự Nhiên; Chương 2: Số Nguyên; Chương 3: Hình Học Trực Quan; Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống; Vật Lý. Vật lý lớp 12; Vật lý lớp 11 Nội dung bài xích giải bài 16 17 18 trang 60 61 sgk toán 7 tập 1 bao gồm tổng phù hợp công thức, lý thuyết, phương thức giải bài bác tập phần đại số bao gồm trong SGK toán sẽ giúp các em học sinh học giỏi môn toán lớp 7. Bạn đang xem: Bài 16 sgk toán 7 tập 1 trang 60. Lý thuyết 1. Hướng dẫn giải đáp bài 20 trang 15 sgk toán 7 tập 1. Sau khi đã nhắc lại phần lý thuyết của bài tập trang 15 sgk toán 7 tập 1, bạn nên phân tích kỹ đề bài 20 trang 15 sgk toán 7 tập 1. Sau đó, bạn giải quyết từng yêu cầu mà đề bài đưa ra để đạt được hiệu quả cao Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất Giải bài 1 SGK Toán lớp 10 tập 1 trang 50, 51 Phát biểu quy ước về tập xác định của hàm số cho bởi cơng thức. Từ đó hai hàm số có gì khác nhau? Đáp án và hướng dẫn giải bài 1: Bài 21 trang 15 sgk toán 7 tập 1. 6 trang 24, 25 SGK Toán 7 tập 1 – CTST Bài 2 trang 111 SGK Ngữ văn 9 tập 2. 25/11/2021. Dịch Vụ Hỗ Trợ Vay Tiền Nhanh 1s. Bài 24 trang 111, 112 Toán 9 Tập 1Giải bài 24 trang 111, 112 SGK Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn với hướng dẫn và lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa môn Toán 9, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn 24 SGK Toán 9 tập 1 trang 111 112Bài 24 trang 111 112 SGK Cho đường tròn O, dây AB khác đường kính. Qua O kẻ đường vuông góc với AB, cắt tiếp tuyến tại A của đường tròn ở điểm Chứng minh rằng CB là tiếp tuyến của đường Cho bán kính của đường tròn bằng 15cm, AB = 24 cm. Tính độ dài dẫn giải- Nếu một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn thì nó vuông góc với bán kính đi qua tiếp Để nhận biết một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn ta có hai dấu hiệu sau+ Dấu hiệu 1 Đường thẳng và đường tròn chỉ có một điểm chung định nghĩa tiếp tuyến.+ Dấu hiệu 2 Đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm giải chi tiếta Gọi H là giao điểm của OC và AB, ΔAOB cân tại O OA = OB, bán kính.OH là đường cao nên cũng là đường phân AC là tiếp tuyến tại A của đường tròn O Xét tam giác OAC và tam giác OBC có”OA = OB bằng bán kính chứng minh trênOC là cạnh chung=> CB vuông góc với OB, mà OB là bán kính của đường tròn O⇒ CB là tiếp tuến của đường tròn O tại B. điều phải chứng minhb Ta cóHO vuông góc AB nên H là trung điểm của AB=> HA = BH = AB/2 = 12Xét tam giác OAH vuông tại H, áp dụng định lí Pi – ta – go ta cóXét tam giác vuông OAC có đường cao AH, áp dụng hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông ta cóVậy OC = 25 cm-> Bài tiếp theo Bài 25 trang 112 SGK Toán 9 tập 1-Trên đây GiaiToan đã chia sẻ Giải Toán 9 Bài 5 Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn giúp học sinh nắm chắc Chương 2 Đường tròn. Hy vọng với tài liệu này sẽ giúp ích cho các bạn học sinh tham khảo, chuẩn bị cho bài giảng sắp tới tốt hơn. Chúc các bạn học tập tốt!Lượt xem 656 Chủ đề liên quan Lý thuyết1. Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn2. Áp dụngLuyện tập1. Giải bài 24 trang 111 sgk Toán 9 tập 12. Giải bài 25 trang 112 sgk Toán 9 tập 1 Luyện tập Bài §5. Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn, chương II – Đường tròn, sách giáo khoa toán 9 tập một. Nội dung bài giải bài 24 25 trang 111 112 sgk toán 9 tập 1 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần hình học có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 9. Lý thuyết 1. Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn ĐỊNH LÍ Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường thẳng ấy là một tiếp tuyến của đường tròn. 2. Áp dụng Bài toán Qua điểm A ngoài đường tròn $O$ hãy dựng tiếp tuyến của đường tròn. Cách dựng – Dựng $M$ là trung điểm $AO$. – Dựng đường tròn tâm $M$ bán kính $MO$ cắt $O$ tại $B, C.$ – Kẻ các đường thẳng $AB$ và $AC$. Ta được các tiếp tuyến cần dựng. Dưới đây là Hướng dẫn giải bài 24 25 trang 111 112 sgk toán 9 tập 1. Các bạn hãy đọc kỹ đầu bài trước khi giải nhé! giới thiệu với các bạn đầy đủ phương pháp giải bài tập phần hình học 9 kèm bài giải chi tiết bài 24 25 trang 111 112 sgk toán 9 tập 1 của bài §5. Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn trong chương II – Đường tròn cho các bạn tham khảo. Nội dung chi tiết bài giải từng bài tập các bạn xem dưới đây Giải bài 24 25 trang 111 112 sgk toán 9 tập 1 1. Giải bài 24 trang 111 sgk Toán 9 tập 1 Cho đường tròn $O$, dây $AB$ khác đường kính. Qua $O$ kẻ đường vuông góc với $AB$, cắt tiếp tuyến tại $A$ của đường tròn ở điểm $C$. a Chứng minh rằng $CB$ là tiếp tuyến của đường tròn. b Cho bán kính của đường tròn bằng $15cm, AB = 24cm$. Tính độ dài $OC$. Bài giải a Ta có $AC$ là tiếp tuyến của $O$ nên $\widehat{OAC} = 90^0 1$ Gọi $E$ là giao điểm của $AB$ và $OC$ Tam giác $AOB$ có $OA = OB$ bán kính đường tròn Nên tam giác $AOB$ cân tại $O$. Đường cao $OE$ của tam giác cân $AOB$ cũng là phân giác. Nên $\widehat{O_1} = \widehat{O_2}$ Xét hai tam giác $AOC$ và $BOC$ có $OA = OB = R$ $OC$ chung $\widehat{O_1} = \widehat{O_2}$ Do đó $\Delta AOC = \Delta BOC$ Suy ra $\widehat{OAC} = \widehat{OBC} 2$ Từ 1 và 2 suy ra $\widehat{OBC} = 90^0$, nghĩa là $CB \perp OB.$ Do đó $CB$ là tiếp tuyến của đường tròn $O đpcm$ b Bán kính của đường tròn bằng 15, tức $OA = 15cm$ Ta có $OE \perp AB$ Suy ra $EA = EB = \frac{AB}{2} = \frac{24}{2} = 12$ Áp dụng định lí Pi-ta-go trong tam giác $AOE$ vuông tại $E$, ta có $OE^2 = OA^2 – AE^2$ $= 15^2 – 12^2 = 225 – 144 = 81$ $⇒ OE = \sqrt{81} = 9$ Áp dụng hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền trong tam giác vuông $AOC$, ta có $OA^2 = $⇒ OC = \frac{OA^2}{OE} = \frac{15^2}{9} = 25$ Vậy $OC = 25 cm.$ 2. Giải bài 25 trang 112 sgk Toán 9 tập 1 Cho đường tròn tâm $O$ có bán kính $OA = R$, dây $BC$ vuông góc với $OA$ tại trung điểm $M$ của $OA$. a Tứ giác $OCAB$ là hình gì? Vì sao? b Kẻ tiếp tuyến với đường tròn tại $B$, nó cắt đường thẳng $OA$ tại $E$. Tính độ dài $BE$ theo $R$. Bài giải a Ta có $MB = MC$ vì $OA \perp BC$ tại M $MO = MA$ M là trung điểm của OA Tứ giác $OCAB$ có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành. Mặt khác hình bình hành $OCAB$ có hai đường chéo $OA$ và $BC$ vuông góc với nhau. Nên tứ giác $OCAB$ là hình thoi. b Ta có $OB = BA = OA = R$ vì $OCAB$ là hình thoi Nên tam giác $OBA$ đều. Suy ra $\widehat{AOB} = 60^0$ hay $\widehat{EOB} = 60^0$ Áp dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác $OBE$, ta có $tg \widehat{EOB} = \frac{BE}{OB}$ $⇒ BE = 60^0 = R\sqrt{3}$ Vậy $BE = R\sqrt{3}$ Bài trước Giải bài 21 22 23 trang 111 sgk Toán 9 tập 1 Bài tiếp theo Giải bài 26 27 28 29 trang 115 116 sgk Toán 9 tập 1 Xem thêm Các bài toán 9 khác Để học tốt môn Vật lí lớp 9 Để học tốt môn Sinh học lớp 9 Để học tốt môn Ngữ văn lớp 9 Để học tốt môn Lịch sử lớp 9 Để học tốt môn Địa lí lớp 9 Để học tốt môn Tiếng Anh lớp 9 Để học tốt môn Tiếng Anh lớp 9 thí điểm Để học tốt môn Tin học lớp 9 Để học tốt môn GDCD lớp 9 Chúc các bạn làm bài tốt cùng giải bài tập sgk toán lớp 9 với giải bài 24 25 trang 111 112 sgk toán 9 tập 1! “Bài tập nào khó đã có Bài 24 này chúng ta sẽ làm quen với dạng toán về tiếp tuyến và dấu hiệu nhận biết các tiếp tuyến. Câu a Gọi H là giao điểm của OC và có \OH\perp AB \Rightarrow HA=HB\ Vậy OC là đường trung trực của AB. Do đó \CB=CA\ \\Delta CBO=\Delta CAO Vì AC là tiếp tuyến của đường trong O nên \AC \bot OA \Rightarrow \widehat {CAO} = {90^0}\ \\Rightarrow \widehat{CBO}=90^{\circ}\ Vậy CB là tiếp tuyến của đường tròn O Câu b Xét tam giác HOA vuông tại H, ta có \OH^{2}=OA^{2}-AH^{2}=15^{2}-12^{2}=81\Rightarrow OH=9cm\ Xét tam giác BOC vuông tại B, ta có \OB^{2}= OC=\frac{OB^{2}}{OH}=\frac{225}{9}=25cm\ Nhận xét Ở câu a ta đã dùng dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến để chứng minh CB là tiếp tuyến của đường tròn O. Ta cũng có thể dựa vào tính chất đối xứng của đường kính để chứng minh CB là tiếp tuyến. Thực vậy B và A đối xứng qua đường thẳng chứa đường kính CO, mà CA là tiếp tuyến nên CB phải là tiếp tuyến!- Mod Toán 9 HỌC247

bài 24 trang 111 sgk toán 9 tập 1